Xử phạt vi phạm trong hoạt động Đấu thầu

Hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu

Theo quy định tại Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đấu thầu, hiện nay có 4 hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu, bao gồm:

– Cảnh cáo, phạt tiền;

– Cấm tham gia hoạt động đấu thầu;

– Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu mà cấu thành tội phạm;

– Đối với cán bộ, công chức có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

Cảnh cáo, phạt tiền

– Căn cứ pháp lý: Nghị định 63/2014/NĐ-CP, Nghị định 50/2016/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư.

– Các hành vi bị xử lý bao gồm:

+ Vi phạm các quy định về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;

+ Vi phạm các quy định về hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;

+ Vi phạm các quy định về tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;

+ Vi phạm quy định về thương thảo hợp đồng đối với lựa chọn nhà thầu và đàm phán sơ bộ hợp đồng đối với lựa chọn nhà đầu tư

+ Vi phạm quy định về đăng tải thông tin trong đấu thầu

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu

– Căn cứ pháp lý: Nghị định 63/2014/NĐ-CP.

– Đối tượng bị áp dụng: áp dụng hình thức xử phạt trên đối với tổ chức, cá nhân vi phạm về các hành vi bị cấm trong đấu thầu và vi phạm quy định về sử dụng lao động.

Như vậy, cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi bị cấm theo quy định của luật đấu thầu và vi phạm quy định về sử dụng lao động sẽ bị cấm tham gia vào hoạt động đấu thầu và đưa vào danh sách các nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Truy cứu trách nhiệm hình sự

– Căn cứ pháp lý: Bộ luật Hình sự 2015.

– Phân tích: Hành vi vi phạm trong lĩnh vực đấu thầu nếu đủ các yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị xử lý hình sự về “Tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng”.

Liên quan đến tội vi phạm quy định về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng, Bộ luật Hình sự đã quy định rõ các mức độ xử lý vi phạm như:

+ Bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm (Khoản 1); bị phạt tù từ 3 năm đến 12 năm (Khoản 2);

+ Bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm (Khoản 3);

+ Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản (Khoản 4).

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *